Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên
    Gốc > Bài viết > Chia sẻ kinh nghiệm >

    Một số điều người học tiếng anh cần biết (Sưu tầm)

    Cách sử dụng LITTLE, A LITTLE, FEW và A FEW

     


    Little
     + danh từ không đếm được: rất ít, không đủ để (có khuynh hướng phủ định)
    I have little moneynot enough to buy groceries.

    A little + danh từ không đếm được: có một chút, đủ để
    I have a little moneyenough to buy groceries

    Few + danh từ đếm được số nhiều: có rất ít, không đủ để (có tính phủ định)
    I have few booksnot enough for reference reading

    A few + danh từ đếm được số nhiều: có một chút, đủ để
    I have a few recordsenough for listening.

    Trong một số trường hợp khi danh từ ở trên đã được nhắc đến thì ở phía dưới chỉ cần dùng little hoặc few như một đại từ là đủ (cũng giống như đối với other/another; this/that).
    Are you ready in money. Yes, a little.

    Quite a few + đếm được = Quite a bit + không đếm được = Quite a lot of + noun = rất nhiều.

     

    Quán tử xác định "The"

    Quán từ xác định "The" được dùng trước một danh từ được xác định cụ thể về mặt tính chất,đặc điểm,vị trí hoặc được nhắc đến lần thứ 2 trong câu
    *The+danh từ+giới từ+danh từ
    ví dụ:The girl in blue,the Gulf of Mexico
    *Dùng trước những tính từ so sánh bậc nhất hoặc only
    Ví dụ:The only way,the best day
    *Dùng cho những khoảng thời gian xác định(thập niên):In the 1990s
    *The+danh từ+đại từ quan hệ+mệnh đề phụ
    ví dụ:The man/to whom you have just spoken/is the chairman
    *trước danh từ ngụ ý chỉ một vật riêng biệt
    ví dụ:she is in the(=her) garden
    *The+danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật
    Ví dụ:The whale=whales,the deep-freeze
    lưu ý:nhưng đối với man khi mang nghĩa "loài người" tuyệt đối không được dùng the
    ví dụ:Since man lived on the earth
    *Dùng trước một danh từ số ít để chỉ một nhóm,một hạng người nhất định trong xã hội
    Ví dụ:The small shopkeeper,the top offcial
    *the+adj:tượng trưng cho một nhóm người,chúng không bao giờ được phéo ở số nhiều nhưng được xem là các danh từ số nhiêu.Do vậy động từ và đại từ đi cùng với chúng phải ở ngôi số 3 số nhiều.
    Ví dụ:The old=the old people/The unemployed/The disabled are often very hard in their moving
    *the+tên các vùng/khu vực nổi tiếng về mặt địa lí hoặc lịch sử
    ví dụ:The Sahara,The Siberia,The Normandic
    *The+East/West/South/North+danh từ
    Lưu ý:Nhưng không được dùng THE trước các từ này nếu nó đi liền với tên châu lục hoặc quốc gia:West Germany,North American...
    *The+tên gọi các đội hợp xướng/dàn nhạc cổ điển/ban nhạc phổ thông
    ví dụ:The Back Choir,The Beatles
    *The+tên gọi các báo(ko tạp chí)/tàu biển/các khinh khí cầu
    ví dụ:The Times/The Titanic/The Hindenberg
    *The+họ một gia đình ở số nhiều=gia đình nhà
    ví dụ:The Smiths=Mr/Mrs Smith and children
    Dùng trước tên họ của một người để xác định người đó trong số những người trùng tên
    *Không dùng The trước các danh từ chỉ bữa ăn trong ngày trừ các trường hợp đặc biệt
    ví dụ:We ate breakfast 8 am this morning
    The dinner that you invited me last week were delecious
    *Không được dùng The trước một số danh từ như home,bed,church,court,jail,prison,hospital,school, class,college,univercity... khi nó đi với các động từ và giới từ chỉ chuyển động chỉ đi đến đó và là mục đính chính hoặc ra khỏi đó cũng vì mục đích chính
    Ví dụ: Students go to school everyday
    The patient was released from hospital
    *Nhưng nếu đến đó hoặc ra khỏi đó không vì mục đích chính bắt buộc phải dùng The
    ví dụ:Students go to the school for a class party
    *Một số trường hợp đặc biệt:
    go to work = go to the office
    go to sea = đi biển(như những thủy thủ)
    go to the sea = ra biển,thường để nghỉ
    to be at the sea:ở gần biển
    go to town: đi vào trung tâm/Đi phố- To be in town(ở trung tâm) khi town là của người nói

     

    Using "Lots of" in English

    In spoken English we often use lots of or a lot of. In written English, it is more common to write many (for countable plural nouns) or a great deal of (for uncountable nouns) in positive statements.

    A common mistake is to use lot of. For example, "There are lot of accidents on this road". To avoid making this mistake, remember either to use a before lot, or to make lot plural - lots.


    We can say either a lot of or lots of before a noun. For example, "There are a lot of people here" or "There are lots of people here". There isn't any difference between the two expressions.
    We can also use a lot as an adverb to say how much you do something. For example, "She talks a lot". 

    A lot is also used in short answers. For example, "Do you like swimming?", "Yes, a lot."

     

    Phân biệt nice, pretty......

    Nice (adj) dùng cho đồ vật, rất ít dùng cho người.(hình như tớ chưa thấy dùng cho người bao giờ thì phải)
    Ex: It's a nice house.

    Pretty (adj) chỉ dùng cho người
    Ex: She is a pretty girl.

    Beautiful (adj)dùng cho người, thời tiết, cây cỏ hoa lá
    Ex: It's a beautiful day.
    What does she look like?-So beautiful
    That flowers are beautiful.
    The weather is beautiful.

     

    Either – Neither – Both – Not only ….

    A- Đặc điểm: 
    *Either = hoặc cái này, hoặc cái kia, hoặc người này hoặc người kia.
    *Neither = Không phải cái này mà cũng không phải cái kia, không phải người này mà không phải người kia.
    *Both = cả hai
    Có một số điểm giống nhau:
    a> Ba từ nói trên chỉ có thể dùng để chỉ hai người hoặc hai vật, không thể chỉ ba người hay ba vật trở lên.
    Either shirt is OK : cái áo sơmi nào cũng được (nghĩa là cái này hay cái kia đều được)
    I like neither of them : tôi không thích người nào cả (trong số hai người)
    They are both too young to go to school : cả hai đứa đều còn nhỏ quá chưa đi học được.
    b> Ba từ nói trên đều có thể dùng như một tính từ, đại từ hay liên từ
    + Tính từ 
    Neither student í good at maths. 
    There are trees on either side of this treet.
    Both these girls are married.
    + Đại từ
    Either (of them) can swim.
    Neither (of them) has a bicycle.
    I kow both (of them). 
    + Liên từ
    He neither drinks nor smokes
    A bird may be either shot or trapped
    The statue of Liberty was both designed and presented to the American people by the sculptor Auguste Bartholdi.

    Trong phần liên từ này ta có thể kể thêm tương liên từ (correlative) not only…but also… (không những….mà còn…. Vì cấu trúc gần giống như các liên từ = either…or…,neither…nor…, và both… and…).
    Riêng về trạng từ, thì “
    either” “neither” có khi được dùng ở vị trí trạng từ, nhưng “both” thì không. Trái lại “both” có thể lảm nhiệm vụ đồng vị khi chủ ngữ là một đại từ nhân xưng.: 
    We both cut ourselves while shaving.
    Từ đồng vị “both” cũng có thể đứng giữa một trợ từ và động từ chính hay sau động từ “to be”.
    They can both swim well
    You are both late.
    They have both gone to market.

    B- Cấu trúc

    • Tính từ: tính từ mô tả, nhất là tính từ chỉ màu sắc, thường có hai chức năng: bổ ngữ (C), định ngữ (M). Tuy nhiên có một số tính từ trong đó có either,neither, both, chỉ làm định ngữ mà thôi. Là định ngữ, ba tính từ này đều đứng trước danh từ số ít.

    a) EITHER & NEITHER
    Either tourist speaks English.
    Neither umbrella is mine.
    Either student is good at maths, aren’t they?
    Neither person witnessed the accident, did they?
    Từ những ví dụ trên chúng ta có thể rút ra những kết luận về cách dùng “either” & “neither”
    - Danh từ mà “either”, “neither” thêm nghĩa, không bao giờ có mạo từ “a”, “an” đứng trước, cho dù danh từ ấy là một danh từ đếm được.
    -“Either”, “neither” cúng không chấp nhận mạo từ “the”, “this”, “that” hay một tính từ sở hữu nào đó.
    - “Either”, “neither” chỉ thêm nghĩa cho danh từ số ít, do đó khi danh từ là chủ ngữ thì động từ ở số ít. Tuy nhiên, trong tiếng Anh hiện đại, khi danh từ ấy bao gồm cả nam lẫn nữ, thì đại từ thay thế phải ở số nhiều. Tính từ sở hữu của danh từ ấy cũng ở số nhiều:
    o Either student left their books behind
    b) BOTH
    Both students were wearing uniforms.
    Both these/those/our houses are in Dien Bien Phu st.
    We both agreed to his proposal.
    We can both cook well
    They were both late.
    Qua những ví dụ trên chúng ta nhận xét có gì khác nhau giữa BOTH, EITHER, NEITHER
    - “Both” luôn ở số nhiều. Do đó danh từ mà “both” thêm nghĩa cũng luôn ở số nhiều, nếu là một danh từ đếm được.
    - Danh từ đi sau “both” có thể có mạo từ “the”, tính từ chỉ định (determinative) như “these”, “those”, hay tính từ sở hữu như “my”, “your”… đi trước. Nhưng các từ đi trước này lại đứng sau “both”, mặc dù “both” là một tính từ.
    - “Both” không có chức năng trạng từ, nhưng có thể làm từ đồng vị cho đại từ chủ ngữ. Là từ đồng vị “both” có thể đứng trước động từ chia rồi, sau “to be”, giữa trợ từ và động từ chính.

     

    Either – Neither – Both – Not only …. But also


    a) Quy luật chung

    Các liên từ EITHER… OR…, NEITHER… NOR…, BOTH….AND…., NOT ONLY…. BUT ALSO…. có một quy luật chung, gọi là quy luật cân đối, nghĩa là trong câu kép (compound sentence) hễ trong vế đầu hay mệnh đề đầu EITHER,NEITHER, BOTH, NOT ONLY đi với loại từ nào thì trong vế sau hay mệnh đề sau OR, NOR, AND, BUT ALSO cũng phải đi với loại từ đó.
    Ví dụ:
    * He speaks BOTH English AND French. (vế trước BOTH đi với 1 danh từ, vế sau AND cũng đi với 1 danh từ) 

    Chú ý
    Nếu ta nói: “He BOTH speaks English AND French” thì mất cân đối nhưng trong văn đàm thoại vẫn chấp nhận được.
    Ví dụ:
    * She NEITHER smokes NOR drinks. (NEITHER, NOR đều đứng trước động từ)

    * He is BOTH deaf AND dumb. (BOTH, AND đều đứng trước tính từ)

    * You can speak EITHER slowly OR fast. It doesn’t matter to me. (EITHER, OR đều đứng trước trạng từ)

    * Your father was NEITHER at home NOR in his office. (NEITHER, NOR đều đứng trước giới từ)

    * She gave up her job NOT ONLY because she had a baby BUT ALSO because the pay was low (NOT ONLY, BUT ALSO đều đứng trước một liên từ)

    b) Những trường hợp cá biệt:

    i) EITHER…OR… và NEITHER…NOR…

    EITHER và NEITHER liên từ, khác với EITHER và NEITHER tính từ ở chỗ danh từ đi sau EITHER…OR… và NEITHER…NOR… có thể có mạo từ xác định, hay không xác định, có this, that hay tính từ sở hữu đứng trước:
    Ví dụ:
    EITHER my father of my mother will see me off.

    * I have got NEITHER the time NOR the money to go travelling.

    EITHER a boy OR a girl can do callisthenics.

    NEITHER this hat NOR that one suits me.

    EITHER…OR…, NEITHER…NOR…, có khi được áp dụng cho ba người hay vật.
    Ví dụ:
    * You can EITHER make some coffee OR you can make some tea, OR you can do BOTH.

    NEITHER enticement, NOR threat, NOR torture could make him supply any information.

    Nếu chủ từ khác nhau về số (nhiều hay ít) hay về ngôi (person) thì động từ hiệp theo từ gần nhất, tức theo nguyên tắc từ gần nhất (principle of proximity).
    Ví dụ:
    NEITHER he NOR his friends were seen at the meeting.

    EITHER the boy OR his brothers have been there.

    EITHER you OR I am to blame.

    NEITHER you NOR she was wrong.

    Tuy nhiên, người ta thường tránh lối để chủ ngữ như vậy và tách riêng chủ ngữ ra hai vế khác nhau.
    Ví dụ:
    EITHER you are to blame OR I am.

    * You were not wrong, NOR was she.

    ii) NOT ONLY… BUT ALSO…
    -Trong câu “NOT ONLY…BUT ALSO…”, vế sau có thể để nguyên BUT ALSO, nhưng cũng có thể bớt Also hay tách rời also khỏi but và để also trở thành một trạng từ thêm nghĩa cho động từ, có khi cả But cũng có thể bỏ.
    Ví dụ:
    NOT ONLY children but grown up people also love Walt Disney cartoons.

    NOT ONLY children but (also) grown up people love Walt Disney cartoons.

    - Khi NOT ONLY…BUT ALSO… cùng đi với động từ nhưng ta lại muốn nhấn mạnh để người nghe hay người đọc chú ý hơn thì có thể để NOT ONLY ở đầu câu và động từ thì ở dạng nghi vấn.
    Ví dụ:
    NOT ONLY did the bush crash into a tree, (but) it also ran over a child.

    Tôi gặp khó khăn trong việc diễn đạt sự so sánh ước lượng các sự vật. Làm thế nào để nói sự vật này gấp đôi, gấp ba, … hay chỉ bằng một phần hai, một phần ba, … của sự vật khác?

    Để diễn đạt được điều trên bạn cần phải dùng tới các từ chỉ định (Predeterminers). Các từ chỉ định đứng trước các từ hạn định (như bạn có thể đoán được qua tên của nó). Một nhóm các từ này bao gồm số nhân (double, twice, four/five times . . . .); số thập phân (one-third, three-quarters, etc.); các từ như both, half, và all; và các từ mang nghĩa nhấn mạnh như quite, rather, và such.

    1. Các số nhân (multipliers) đứng trước các danh từ đếm được và không đếm được và đi kèm với danh từ đếm được số ít để biểu thị số lượng:

    *
    This van holds three times the passengers as that sports car. (Chiếc xe tải này chở được số hành khách nhiều gấp 3 lần so với xe thể thao )
    *
    My wife is making double my / twice my salary.(Lương của vợ tôi cao gấp 2 lần lương tôi)
    *
    This time we added five times the amount of water.(Lần này chúng tôi cho thêm nước nhiều gấp 5 lần) 

    2. Trong cách dùng thập phân, chúng ta cũng dùng cấu trúc tương tự nhưng ở đây nó có thể được thay thế bằng cấu trúc có "of".

    * Charlie finished in one-fourth [of] the time his brother took. (Charlie chỉ tốn ¼ thời gian so với em trai của mình để hoàn thành)
    * Two-fifths of the respondents reported that half the medication was sufficient. (2/5 phóng viên thông báo rằng chỉ cần nửa chỗ thuốc là đã đủ).

    3. Trong văn nói và văn viết thân mật, cấu trúc nhấn mạnh (intensifiers) thường được sử dụng và hay được dùng trong tiếng Anh-Anh hơn là tiếng Anh-Mỹ. Ngoài ra, cấu trúc nhấn mạnh với từ "what" thường được dùng trong mẫu câu tỉnh lược: "We visited my brother in his dorm room. What a mess!" (Chúng tôi đến chơi phòng anh trai tôi trong khu ký túc. Thật là hết sức bừa bộn !)
    o The ticket-holders made quite a fuss when they couldn't get in. (Những người có vé làm ầm cả lên khi họ không được vào )
    o What an idiot he turned out to be. (Anh ta hoá ra chỉ là một gã ngốc )
    o Our vacation was such a grand experience.(Kỳ nghỉ hè của chúng tôi thật là một kỷ niệm hết sức tuyệt với) 

    4. Half, both, và all có thể đi kèm với các danh từ đếm được số ít hoặc số nhiều; riêng half và all còn có thể đi kèm với danh từ không đếm được. Đôi khi người ta cũng dùng cấu trúc với "of " đi kèm với các từ này ("all [of] the grain," "half [of] his salary"). Một điều cần chú ý là trường hợp các đại từ half, both và all đi kèm các đại từ nhân xưng thì bắt buộc phải dùng cấu trúc có "of " sau các đại từ này ("both of them," "all of it").

    Bí mật của các chữ cái

    Bạn đã bao giờ tìm hiểu nghĩa của những từ trong tên một đất nước chưa?
    Hãy cùng mình ghé thăm một vài nơi nhé. Sẽ rất thú vị đấy...
    H.O.L.L.A.N.D
    Hope our love last and never dies
    Hi vọng rằng tình yêu của chúng ta sống mãi

     

    I.T.A.L.Y
    I trust and love you
    Em tin tưởng và yêu anh

     

    L.I.B.Y.A
    Love is beautiful, you also
    Tình yêu thật nên thơ và em cũng thế

     

    F.R.A.N.C.E
    Friend ships remain and never can end
    Tình bạn luôn bền vững và bất tử

     

    C.H.I.N.A
    Come here. I need affection
    Hãy đến với em. Em rất cần tình cảm của anh

     

    I.N.D.I.A
    I nearly died in adoration
    Em vô cùng ngưỡng mộ anh

     

    K.O.R.E.A
    Keep optimistic regardless of every adversity
    Hãy luôn lạc quan trước mọi tai họa

     

    I.M.U.S
    I miss you, sweetheart
    Em nhớ anh, người yêu

     

    Y.A.M.A.H.A
    You are my angel! happy anniversary!
    Anh là thiên thần của em. Chúc mừng sinh nhật

     

    Thật tuyệt phải không nào? Bạn thích tên của nước nào nhất? và bạn có biết ý nghĩa tên của nước nào không? Hãy chia sẻ cùng mọi người nha.
    Bạn có biết từ FAMILY có nghĩa là gì không??
    Father and morther. I love you
    Bố và mẹ. Con yêu bố mẹ 

     

    Really Vs. Very

    What is the difference between really and very?

    "Very" and "really" both mean a lot. 
    Really can be used before an adjective or before a verb. 
    Very can only be used before an adjective. 

    Examples:

    I like the cookies very much. 
    I really like the cookies. 
    I like school very much. 
    I really like school. 
    I am really happy. 
    I am very happy.

     

    Hear and Listen

    Hear and Listen

    Mặc dù đều có nghĩa tiếng Việt là nghe nhưng cách dùng của hear và listen lại rất khác nhau.

    Hear: nhận biết âm thanh một cách thụ động bằng tai (nghe thông tin hoặc nghe ai nói). Ta dùng động từ này khi muốn diễn đạt việc tình cờ hay bất ngờ nghe thấy điều gì. Nói cách khác ta “hear” vì ta có “ear”.

    Ví dụ: My grandfather is getting old and can't hear very well.

    (Ông nội tôi đã nhiều tuổi nên nghe không còn tốt nữa).

    I heard birds singing in the garden.

    (Tôi nghe thấy tiếng chim hót trong vườn).

    Listen: chú ý lắng nghe hoặc cố gắng nghe một cách có ý thức về ai hay điều gì. Khi ta “listen” nghĩa là ta chủ động lắng nghe và tập trung để hiểu thông điệp được nghe thấy.

    Ví dụ: She listened politely to my complaint, but I don't think she'll do anything about it.

    (Cô ta lắng nghe lời phàn nàn của tôi một cách vui vẻ nhưng tôi không nghĩ cô ta sẽ làm gì cả).

    Before going to bed I often listen to music.

    (Trước khi đi ngủ tôi thường nghe nhạc).

    Listen to me!

    (Hãy nghe tôi này)!

    Để hiểu một ai đó thì trước hết chúng ta phải biết lắng nghe họ. Dù hear hay listen thì việc lắng nghe và chia sẻ đều là những điều vô cùng quan trọng trong cuộc sống.

     

    Cách sử dụng động từ "Feel"



    Sau động từ Feel có thể là tính từ hoặc danh từ


    * A baby’s hand feels smooth.
    * I always feel sleepy on Mondays.
    * When she realized what she had done, Alice felt (= thought that she was) a complete idiot. 

    Feel có thể được dùng với chủ ngữ chỉ người (I, you …) để nói về cảm giác đang có tại một thời điểm nào đó. Có thể dùng ở cả dạng hiện tại đơn và tiếp diễn. Chỉ có một sự khác biệt nhỏ

    * I feel fine. (= I am feeling fine.)
    * Do you feel happy? (= Are you feeling happy?)
    * ‘How are you feeling?’ ‘Not too bad, but I still have a slight headache.’ 

    Feel có thể được dùng với chủ ngữ chỉ vật, có nghĩa là “mang lại cho ta cảm giác” gì đó. Trong trường hợp này, người ta không dùng với thì tiếp diễn

    * A baby’s hand feels smooth. (NOT … is feeling smooth.)
    * That feels nice. (NOT … is feeling nice.)

    Feel like; feel as if/though

    Feel like something có nghĩa là “có mong muốn/ ước muốn cái gì/làm gì đó”. Thường sau đó sẽ là động từ dạng V-ing

    * I feel like (having) a drink. (= I would like to have a drink.)
    * I feel like going for a walk. (= I would like to go for a walk.)
    * He was so rude. I felt like slapping his face. (= I wanted to slap him.)
    * I felt like crying. (= I wanted to cry.) 

    Sau feel like có thể là một mệnh đề, mang nghĩa tương tự với as if/ as though.

    * She felt like she was in a dream. (= It seemed as if she was in a dream.) 

    So sánh với:

    * I felt like swimming. (= I wanted to swim.)
    * I felt like/as if I was swimming. (= It seemed as if I was swimming.)

    Feel với vai trò là động từ thường

    Theo sau động từ Feel là một tân ngữ, thường nói tới cảm giác về mặt thể chất (cảm nhận qua các giác quan)


    * He gently felt the smoothness of her cheek.
    * Just feel how cold my hands are. 

    Sau tân ngữ ta cũng có thể dùng động từ dạng V- ing

    * I could feel a chill running down my spine.
    * He could feel the sweat trickling down his neck. 

    Feel thường được dùng để bày tỏ ý kiến phản hồi, theo sau đó là mệnh đề That

    * I feel certain that I am right.
    * She felt that she could no longer carry on.
    * I felt that she was lying to me.
    * I felt that she was arrogant. 

     

    Many và Much

    1.Many và much với vai trò là tính từ:
    • Many (tính từ): nhiều – được dùng trước danh từ đếm được.
    • Much (tính từ): nhiều – được dùng trước danh từ không đếm được.
    Ví dụ: He makes many mistakes.
    We have not much coffee.

    2. Many và much với động từ dạng khẳng định:
    • Many được dùng khi nó được dẫn trước (nghĩa là được bổ nghĩa) bởi a good/a great (khá nhiều/ rất). Cả hai much và many đều có thể dùng khi được bổ nghĩa bởi so/ as/ too.
    Ví dụ: I made a good many friend there.
    He had so many jobs.
    She read as much as she could
    They drink too much beer.
    • Khi không được bổ nghĩa, thì many thường được thay bằng a lot/ lots of (+ danh từ) hoặc bằng a lot /lot (đại từ), còn much thường được thay bằng a great/ good deal of (+ danh từ) hoặc a great/ good deal (đại từ).
    Ví dụ: He spends a lot/ lots of/ a great deal of money on his house.

    3.Many và much với động từ dạng nghi vấn:
    • Cả hai có thể dùng với How: Bao nhiêu lần? Bao nhiêu?
    • Trong những câu hỏi không dùng How, thì có thể dùng many, nhưng dùng a lot (of) ..thì hay hơn khi câu trả lời được dự kiến là khẳng định:
    Ví dụ: Did you take a lot of photo? I expect you did.
    • Có thể dùng Much không có How
    Ví dụ: Did you have a lot of snow/ much snow last year?

     

    Like/such as/Alike/the same as

    Mình làm bài tập rồi tra sách ngữ pháp ,thấy cái này thú vị nên pót lên.Nếu ai pót lên rồi thì mình k0 biết,mong được lượng thứ. 
    Khi muốn diễn đạt sự so sánh giống nhau ,ta có thể dùng:
    *Like (trường hợp này nó là 1 giới từ):-luôn phải theo sau là 1 noun(a princess,a palace) hoặc 1 pronoun (me,this) hoặc -ing(walking).Bạn cũng có thể dùng mẫu câu:like sth/sb -ing.
    -nghĩa là "giống như".
    Eg: His eyes is like his father.
    What 's that noise?It sounds like a baby crying.
    It's like walking on ice.
    She looks beautyful-like a princess.
    like cũng được sử dụng khi đưa ra ví dụ như "such as","like/such as +N ".
    Eg: Junk food such as/like fizzy drinks and hamburgers have invaded the whole word. 
    *As+N:để nói cái gì là thật hoặc đã là như vậy (nhất là khi nói về nghề nghiệp của ai đó hoặc ta dùng cái đó như thế nào)
    A few years ago I worked as a bus driver. (...tôi làm nghề lái xe khách)(Tôi thực sự đã là người lái xe khách).
    During the war this hotel was used as a hospital.(...được dùng làm bệnh viện)
    The news of her dead came as a great shock.(...như 1 cú sốc)(Nó thực sự là 1 cú sốc).
    As your lawyer, I wouldn't advise it.(as (giới từ)=với tư cách là.)
    *Similar /different :-k0 "to" nếu đứng 1 mình hoặc "+ to+N/Pr"(similar).
    -k0"from " if standing alone or "+to+N/Pr"(different). 
    My book and yours are different. 
    My book is different from yours .
    *The same as /The same ...as: 
    The same +noun+as...
    Ann's salary is the same as mine=Ann gets the same salary as me .(Lương của Ann bằng lương của tôi).
    He is the same age as my wife.
    *Alike (adj):-nghĩa là "giống như". 
    -luôn đứng 1 mình .
    Eg: His father and he are alike.
    Còn đây là 2 bài tập nhỏ về phần này ,gọi là củng cố lí thuyết.Nếu ai cần key thì mình sẽ pót lên.
    Ex 1:Chọn đáp án đúng:
    1.My sister has a hat ... yours.She bought it in Ha Noi.
    a)as.     b)like    c)such as     d)same as.
    2.It's rather difficult to distinguish the two pictures.They are almost ...
    a)like    b)same     c)as     d)alike.
    3....most students intthe class, I'm very interested in arts.
    a)like     b)as      c)likely      d)alike.
    4.His characters were not ... the ones in the books of those writers.
    a)like      b)as        c)same as       d)similar .
    Ex 2: Điền "like" or "as" vào những chỗ trống sau:
    1. He's been learning for a few years but he still speaks ... a beginner.
    2.My feet are very cold.They're ....blocks of ice.
    3.Margaret once had a part-time job ... a tourist guide.
    4.We don't need all the bedrooms in the house so we use one of them...a study.
    5.His house is full of lots of interesting things .It's ... a museum.
    6.Have you ever worked ... a labourer on a bulding site ?
    7.The news that he was getting married came ... complete surprise to me.
    8.He's 35 but he sometimes behaves... a child.


    Ex 1:Chọn đáp án đúng:
    1.My sister has a hat such as... yours.She bought it in Ha Noi.
    2.It's rather difficult to distinguish the two pictures.They are almost alike. 
    3..As..most students in the class, I'm very interested in arts.

    4.His characters were not like... the ones in the books of those writers.
    Ex 2: Điền "like" or "as" vào những chỗ trống sau:
    1. He's been learning for a few years but he still speaks .as.. a beginner.
    2.My feet are very cold.They're like....blocks of ice.
    3.Margaret once had a part-time job .as.. a tourist guide.
    4.We don't need all the bedrooms in the house so we use one of them.as..a study.
    5.His house is full of lots of interesting things .It's .like.. a museum.
    6.Have you ever worked ...as a labourer on a bulding site ?
    7.The news that he was getting married came like... complete surprise to me.
    8.He's 35 but he sometimes behaves..as. a child

    Put "like" or "as" :
    1.Your English is very fluent .I wish I could speak ... you.
    2.He wastes too much time doing things ... sitting in cafes all day.
    3.The weather's terrible for the middle of summer .It's... winter.
    4.He's decided to give up his job...a journalist and become a teacher.
    5.While we were on holiday ,we spent most of our time doing energetic things ...sailing,water-skiing and swimming.
    6.Ann's been working ... a waitress for the last few weeks.
    7.She's a really good swimmer.She swims ... a fish.
    8.Suddenly there was a terrible noise.It was ... a bomb exploding.
    9.This coffee is terrible .It tastes ... water.
    10.I'll phone you tomorrow evening... usual ,okay?
    11.It's difficult problem .I never know what to do in situations... this.
    12.Where does Bill work?He works in a bank ,... most of his friends' .
    13.He never listens .Talking to him is ... talking to a wall.
    14.He really gets on my nerves.I can't stand people...him.
    15.Do you think Ann looks ... her mother?

    Put "like" or "as" :
    1.Your English is very fluent .I wish I could speak .like.. you.
    2.He wastes too much time doing things ..like.. .. sitting in cafes all day.
    3.The weather's terrible for the middle of summer .It's.like.. winter.
    4.He's decided to give up his job...a journalist and become a teacher.
    5.While we were on holiday ,we spent most of our time doing energetic things ...like.. .sailing,water-skiing and swimming.
    6.Ann's been working ..as. a waitress for the last few weeks.
    7.She's a really good swimmer.She swims ...like.. . a fish.
    8.Suddenly there was a terrible noise.It was like.. .. a bomb exploding.
    9.This coffee is terrible .It tastes .like.. water.
    10.I'll phone you tomorrow evening...as usual ,okay?
    11.It's difficult problem .I never know what to do in situations.like.this.
    12.Where does Bill work?He works in a bank ,.like.. most of his friends' .
    13.He never listens .Talking to him is .like.. talking to a wall.
    14.He really gets on my nerves.I can't stand people...like.. .him.
    15.Do you think Ann looks like.. . her mother?
    # As (preposition) = 'in the position of', 'in the form of' etc.:
    We use 'as' to talk about a job or function.
    We use like to talk about things being similar.
    We say regard ... as:
    * I regard her as my best friend.
    #I have some good examples for you to distinguish them:
    1.Everyone is ill at home. Our house is like a hospital. (it isn't really a hospital)
    During the war this hotel was used as a hospital. (so it really was a hospital)
    2.Mary Stone is the assistant manager. Like the manager (Brenda Casey), she also has to make important decisions. ('Like the manager' = similar to the manager)
    Brenda Casey is the manager of a company. As the manager, she has to make many important decisions.('As the manager' = in her position as the manager)
    3.London is all right as a place to visit, but I wouldn't like to live there.
    4. She works as a fashion model. (= She is a model.) 
    She dresses like a fashion model.(= Her clothes are similar to a model's.)
    5.As a beginner you simply have to learn the basics.
    Mark is a good golfer, but today he played like a beginner.
    6. I'm using this tin as an ashtray.
    7.As+preposition phrase.
    We use as before an expression beginning with preposition.In informal english ,' like ' is often used instead of 'as'.This is very common in American english. 
    In 1939,as in 1914 ,everybody wanted war.
    On Friday,as on Tuesday,the meeting will be at 8.30.

     

    Sự khác biệt giữa TRUST và BELIEVE !!!

    Trust và believe đôi khi cũng được sử dụng thay cho nhau nhưng cũng có những sự khác biệt nhất định.
    1. Về mức độ:
    Trust mang nghĩa nhấn mạnh hơn Believe. Mức độ tin của Trust lớn hơn của Believe.
    2. Về nghĩa:
    TRUST
    - Được sử dụng với niềm tin tuyệt đối. Khi bạn Trust someone có nghĩa là bạn tin tưởng vào một người nào đó và từ đó sẽ tin vào những lời nói và hành động của người đó. Nó cũng có nghĩa là bạn nghĩ rằng người đó đáng tin cậy.
    - Sự tin tưởng này thường dựa vào mối quan hệ gần gũi, lâu dài với chủ thể được đề cập.
    - Trust mang tính chất lâu dài, là một niềm tin tồn tại theo thời gian.
    BELIEVE
    - Được sử dụng với những hành động, lời nói hay sự việc cụ thể hơn, không mang tính chất hoàn toàn, không mang tính chất tuyệt đối.
    - Sự tin tưởng này được hình thành dựa vào một lý do, một phán đoán nào đó hay dựa vào những nhìn nhận, đánh giá của bạn hay của một ai đó chứ không dựa vào mối quan hệ gần gũi lâu dài với chủ thể được đề cập.
    - Sự tin tưởng này mang tính chất nhất thời hơn, chỉ gắn với một hành động, lời nói hay sự việc nhất định nào đó.
    Ví dụ:
    John: I left my wallet at home. Could you lend me some money? I promise Ill return it tomorrow!
    Mary: No need to promise. I believe that you will because I trust in you!
    Believe ở đây là tin rằng hành động return the money sẽ được thực hiện dựa trên lý do là do Mary đã tin tưởng vào con người John.
    Lý do Mary tin tưởng John (trust) là dựa vào mối quan hệ gần gũi, thân thiết của Mary và John. Chính vì tin tưởng vào con người John (trust) mà Mary cũng tin vào sự ứng xử, vào hành động của John, trong đó có hành động là will return the money.

     

    As if / As though

    _As if, as though có nghĩa là “như thể”, dường như”
    _Hai từ nói trên đứng trước một mệnh đề chỉ một điểu ko thật hoặc trái với thật tế
    _Cấu trúc :
    S + V simple present + as if/ as though + S + V past subjunctive
    _Ex: +He acts as if he were rich ( He is not rich )
    +The old lady dresses as though it were in winter even in the summer (it is not winter ).

    S + V(past)+ as if / as though + S + V past perfect subjunctive
    _Ex: +He looked as if he hadn’t taken a bath for months
    + The child ate as though he had been hungry for a long time

     

    10 từ english khó đọc nhất qua mọi thời đại

    10 từ english khó đọc nhất qua mọi thời đại



    Bạn có tự tin với vốn từ vựng tiếng Anh của mình? Nếu có, hãy thử phát âm những từ có thể khiến ngay cả người có tiếng Anh là ngôn ngữ mẹ đẻ cũng phải líu lưỡi hoặc “toát mồ hôi”.

    Tác giả Chang Lee Peng của trang Writinghood đã lập một danh sách 10 từ mà ông cho là khó phát âm nhất trong tiếng Anh.

    Hãy bắt đầu từ từ đơn giản, “ngắn”, và “dễ” phát âm nhất:
    1- Honorificabilitudinitatibus
    Từ này có 27 ký tự, xuất hiện trong tác phẩm “Love"s Labour"s Lost” của Shakespeare, với nghĩa là “vinh quang”
    2 - Antidisestablishmentarianism
    Từ này gồm 28 ký tự, có nghĩa là “sự phản đổi việc tách nhà thờ ra khỏi nhà nước” theo giải thích của Dictionary.com. Thủ tướng Anh William Ewart Gladstone (1809- 1898) đã từng trích dẫn từ này trong một bài diễn văn.


    3 - Floccinaucihihilipilification
    Từ này gồm 29 ký tự, có nghĩa là “hành động hay thói quen từ chối giá trị của một số thứ nhất định”
    4 - Supercalifragilisticexpialidocious
    Từ này gồm 34 ký tự, xuất hiện trong bộ phim “Marry Poppins”, và mang nghĩa là “tốt”.
    5 - Hepaticocholecystostcholecystntenterostomy
    Từ này gồm 42 ký tự, xuất hiện trong cuốn “Từ điển y khoa”, do tác giả Gao De biên soạn. Đây là một thuật ngữ dùng trong phẫu thuật, có nghĩa là phẫu thuật đặt ống nhân tạo giữa ruột với túi mật.

    6 - Pneumonoultramicroscopicsilicovolcanoconiosis
    Từ này gồm 45 ký tự, xuất hiện trong phiên bản thứ 8 của từ điển Webster, có nghĩa là “bệnh ho dị ứng do hít phải nhiều bụi”.
    7 - Antipericatametaanaparcircum - volutiorectumgustpoops
    Từ này gồm 50 ký tự, tên một cuốn sách cổ của tác giả người Pháp.
    8 - Osseocaynisanguineovisceri - cartilagininervomedullary
    Từ dài 51 ký tự này là một thuật ngữ liên quan đến ngành giải phẫu học. Nó từng xuất hiện trong cuốn tiểu thuyết “Headlong Hall” của một nhà văn người Anh.
    9 - Aequeosalinocalcalinoceraceoa - luminosocupreovitriolie
    Từ này dài 52 ký tự, là sáng tạo của giáo sư-bác sỹ Edward Strother người Anh, dùng để chỉ thành phần cấu tạo của loại nước khoáng tìm thấy tại Anh.
    10 - Bababadalgharaghtakamminarronn - konnbronntonnerronntuonnthunntro - varrhounawnskawntoohoohoordenenthurnuk
    Dài đúng 100 ký tự, từ này xuất hiện trong cuốn “Finnegan wake” của tác giả Andean James Joyce (1882- 1942) người Ai Len.
    11 - Lopadotemachoselachogaleokranio - leipsanodrimhypotrimmatosi - lphioparamelitokatakechymenokich - lepikossyphophattoperisteralektr - yonoptekephalliokigklopeleiolagoiosi - raiosiraiobaphetraganopterygon
    Từ tiếng Anh gồm 182 ký tự này có xuất xứ từ tiếng Hy Lạp, trong vở hài kịch “Ecclesiazusae” của tác giả Aristophanes (448- 385) người Hy Lạp. Từ này mang nghĩa là các loại thức ăn nhiều gia vị chế biến từ rau và thịt bò.
    12 - Từ dài kinh khủng dưới đây có tổng cộng 1913 ký tự:
    -Methionylglutaminylarginyltyrosy

    - lglutamylserylleucylphenylalanylalanylglutaminy - lleucyllysylglutamylarginyllysylglutamylglycyla - lanylphenylalanylvalylprolyphenylalanYlvalythre - onylleucylglycylaspartylprolylglycylisoleucylg

    - lutamylglutaminylsErylleucyllysylisoleucy

    -laspartylthreonylleucylIsoleucylglutamy

    -lalanylglycylalanylasparthlalanylleucylg

    - lutamylleucylglycylisoleucylprolylphenylalanylse - Rylaspartylprolylleucylalanylaspartylglycylp - RolylthreOnylisoleucylglutaminylasPfraginylal - anylthreonylleucylarfinylalanylphenylalanylalany - lalanylglycylvalythreonylprolylalanylglutaminy - lcysteinylphenylalanylglutamylmethionylleucy -
    lalanylleuOylisoleucylarginylglutaminy -
    llysyhistidylprolylthreonylisoleucylproly -
    lisoleucylglycylleucylmethionyltyrosylalany - lasparaginylleucylvalylphenylalanylasparaginy - llysyglycylisoleucylaspartylglutamylphenylalany - lthrosylalanylglutaminylcsteinylglutamyllysylva - lylglycylvalylaspartylserylvalylleucylvalylalny - laspartylvalylprolylvalylglUtaminylglutamylsery - lalanylprolylphenylalanylarginylglutaminylalany - lalanylleucylarginylhistidylasparaginyvalylalany - lprolylisoleucylprolylisoleucylphenylalanylisoleuc y - lphenylalanylisoleucylcysteinylprolylprolylasparty lalany - laspartylaspartylaspartylleucylleucylarginy -
    glutaminylisoleucylalanylseryltyrosylglycy -
    larginylglycyltyrosylthreonyltyrOsylleucyl -
    leucylserylarginylalanylglycylvalylthreony –

     lglycylalanylglutamYlasparainylarginylalany –

     lalanylleucylprolylleucylasparaginylhistidy -
    lleucylValylalanyllysylleucyllysylglutamy -
    ltyrosylasparaginylalanylalanylprolylpro -
    lylleucylglutaminylglgycylphenylalanylglycy –

     lisoleucylserylalanylprolylaspartylglutaminy –

    lvalyllysylalanylalanylisoleucylaspartylalany –

    lglycylalanylalanylglycylalanylisoleucylsery –

    lglycylserylalanylisoleucylvalyllysylisoIeucy - lisoleucylglutamylglutaminylHistidylasparaginy - liSoleucylglutamylprolylglutamyllysylmethionyl - leucylalanylalanylleucyllysylvalylphenylalanyl - calylglutaminylprolylmethionlysylalanylalanylt –

    hreonylarginylserine

     

    Phân biệt giữa :see ,look ,wach

    LookSee và Watch là những động từ dường như có vẻ giống nhau, đều nói về những cách khác nhau khi dùng tới mắt để nhìn. 
    Tuy nhiên có hai sự khác biệt rất quan trọng, tùy thuộc vào việc bạn chủ định nhìn hay xem và bạn chăm chú tới đâu. 
    Khi chúng ta nói 'see' chúng ta thường nói về những thứ mình không thể tránh không nhìn thấy, chẳng hạn chúng ta có câu: 

    "I opened the curtains and saw some birds outside

    - Tôi kéo rèm cửa sổ và (trông) thấy mấy con chim ở bên ngoài. 
    Như vậy có nghĩa là chúng ta không chủ định nhìn/xem/ngắm những con chim đó, mà chỉ là do mở cửa thì trông thấy chúng.
    Tuy nhiên khi chúng ta dùng động từ 'look', chúng ta đang nói về việc nhìn một cái gì có chủ định.
    Do vậy, có thể nói 

    "This morning I looked at the newspaper" 

    - Sáng nay tôi xem báo, và có nghĩa là tôi chủ định đọc báo, xem báo.
    Khi chúng ta 

    'watch' - theo dõi, xem - một cái gì đó, tức là chúng ta chủ động nhìn nó một cách chăm chú, thường là vì có sự chuyển động trong đó. 

    Ví dụ, "I watched the bus go through the traffic lights" 

    - Tôi nhìn theo/theo dõi chiếc xe buýt vượt đèn đỏ, hay 

    "I watch the movie" - Tôi xem phim. Và ở đây diễn ra ý chúng ta chủ định muốn nhìn, xem, theo dõi, và nhìn một cách chăm chú. Thông thường là có sự chuyển động trong đó.
    Khi chúng ta dùng các động từ liên quan tới các giác quan, (nhóm từ 'look''see' và 'watch' là các động từ về thị giác) thường có sự khác biệt giữa chủ định và không chủ định, vì thế chúng ta có

    Fun và funny

    Fun thường là danh từ không đếm được, nó đứng sau IS và những động từ nối khác và có thể dùng để chỉ rằng người hay vật nào thật là thú vị, vui vẻ…
    Funny là tính từ có nghĩa là buồn cười.

    Hãy so sánh:
    The party was fun, wasn’t it? Bữa tiệc vui, phải không?
    Canoeing can be a lot of fun. Đi ca nô có thể rất vui.
    Why are you wearing that funny hat? Tại sao bạn đội chiếc mũ buồn cười đó.
    Lưu ý rằng funny có nghĩa khác nữa là “ kỳ lạ, đặc biệt”
    Ví dụ: Celia’s got a funny way of talking. Celia có lối nói kỳ lạ”
    Trong tiếng Mỹ thân mật, fun thường được dùng như tính từ.
    Ví dụ: That was a real fun party. Đó là một bữa tiệc thực sự vui.

    Phân biệt help aid và assist

    Cả ba từ help, aid và assist đều mang nghĩa là trợ giúp hoặc giúp đỡ. Tuy nhiên giữa chúng cũng có sự khác nhau trong cách sử dụng.
    Help là từ được sử dụng phổ biến hơn cả trong khi giao tiếp. 
    Ví dụ:
    Can I help you? (Tôi có thể giúp gì được cho bạn?)
    Could you help me to move this table? (Bạn có thể giúp tôi di chuyển cái bàn này được không?)
    Tuy nhiên, trong văn viết, đặc biệt là văn viết mang tính chất nghi thức, trang trọng, người ta rất ít khi dùng help mà thay vào đó người ta sử dụng aid hoặc assist. 
    Aid có thể dịch sang tiếng Việt là viện trợ. Ví dụ như: military aids có nghĩa là viện trợ quân sự, hay grant aid có nghĩa là viện trợ không hoàn lại. Thông thường thì aid được dùng trong trường hợp những khoản giúp đỡ mang tính chất tiền bạc.
    Ví dụ:
    The project has been greatly aided by the generosity of local business. (Dự án này nhận được sự hỗ trợ rất lớn từ phía các doanh nghiệp ở địa phương).
    Động từ assist có nghĩa là làm giúp những phần đơn giản trong công việc cho một người khác. Chẳng hạn như mẹ bạn đang nấu ăn và bạn làm phụ bếp, giúp mẹ bạn những việc lặt vặt, trong trường hợp này bạn có thể dùng assist. Trong khi đó, aid có nghĩa là công việc nào đó quá khó khăn với bạn và người ta giúp bạn làm một phần công việc quan trọng vì thể mà bạn có thể hoàn thành công việc một cách dễ dàng hơn.

    need và dare, không đặc biệt nhưng nên biết

    NEED :
    Need khi đứng trong câu với chủ ngữ là 1 người/ động vật : need to do st
    ta cũng có thể dung "to be in need of + noun"( mẫu này thông dụng lắm  )
    Need dùng cho đồ vật( vật ko động ) ta có thể thay bằng "require ".Còn cấu trúc " need/ require doing " chắc các bạn pro rồi  
    Need cũng được dùng như động từ khuyết thiếu. Tuy nhiên ,với chủ ngữ ở số ít , need ko thêm "S". Ngoài ra, need chỉ dùng ở dạng nghi vấn và phủ định 
    Need còn được dùng sau các từ sau : if/ whether/ only/ scarcely/ hardly/ no one
    VD: I wonder if I need fill out the form
    This is the only form you need fill out.
    Với Need + have + P2: lẽ ra ko phải thế này 
    NGoài ra, ta có thể sử dụng với động từ Dare như là 1 động từ khuyết thiều :
    có 1 điểm chủ ý là dare say) khác hoàn toàn với daresay :


    daresay: thừa nhận 
    dare say : Tôi cho rằng 
    I dare say there will be a restaurant car at the end of the train
    and :I daresay you are right
    How dare/ dared + S + Verb in simple form: sao... dám 
    Ex: How dared you open my letter
    Ngoài ra, dare được dùng như 1 động từ thường thêm " to do"( mọi người biết hết rồi cứ nói mãi )

     

    Phân biệt các từ đồng nghĩa

    Đây là tài liệu mình vừa đọc được, share cho các bạn tham khảo nè:

    Từ đồng nghĩa (synonyms) là những từ có nghĩa giống hay tương đương nhau nên việc dùng chúng trong cùng một ngữ cảnh (context)thường không làm thay đổi nội dung câu, nếu có thì cũng rất ít. Vì vậy người ta thường dùng các từ đồng nghĩa để thay thế nhau nhằm tránh lặp từ.

    Dưới đây là các cặp từ bạn hỏi:

    1. expensive / pricey 

    Thực tế, nghĩa của expensive và pricey (đắt) giống nhau, tuy nhiên pricey có vẻ ít trang trọng (more informal) hơn expensive.

    This hotel is so expensive. It's very pricey. (Khách sạn này thật là đắt đỏ).

    2. disgusting / appalling 

    Nghĩa của hai từ này khá giống nhau (ghê tởm), tuy nhiên không giống nhiều bằng cặp trên.

    Ví dụ:

    The food they served at John and Paula's wedding reception was disgusting. (Đồ ăn ở tiệc cưới của John và Paula thật kinh khủng). 
    The service at this hotel is appalling. (Dịch vụ của khách sạn này thật tồi tệ). 
    Disgusting được dùng để diễn tả cảm giác khó chịu, không hài lòng [b](unpleasant), còn appalling chỉ sự khó chịu (unpleasant), sốc(shocking), xúc phạm (offensive), không thể chấp nhận được (unacceptable).


    3. pretty / good-looking / beautiful 

    Cả ba từ này đều dùng để diễn tả sự ưa nhìn. Tuy nhiên vẫn có một số khác biệt sau:

    Ví dụ:

    It was a beautiful summer's day. (Đó là một ngày hè đẹp trời). 
    She was wearing a pretty bikini. (Cô ấy mặc một bộ bikini đẹp tuyệt). 
    With his black hair and high cheekbones he appeared unusually good-looking. (Với mái tóc đen và gò má cao, trông anh ta bảnh trai lạ thường).
    Ngày hè không thể pretty hay good-looking. Bộ bikini thì không đủ giá trị để được gọi là beautiful (nhưng một chiếc váy cưới đẹp lại dùng với beautiful). Good-looking được dùng cho người, không phân biệt giới tính; tuy nhiên, pretty và beautiful chỉ dùng cho nữ giới.

    Tại sao lại có hiện tượng trên?

    Đó là do một số từ trong tiếng Anh chỉ xuất hiện với một số từ nhất định (collocation):

    Ví dụ: 

    Cặp động từ - trạng từ (verb + adverb)

    If you think hard / carefully about it, you'll realise that I'm right. (Nếu bạn nghĩ kỹ về những gì tôi nói, bạn sẽ nhận ra là tôi đúng). Không dùng If you think strongly / powerfully … 
    If you truly / really love me, you'll turn down that job in Norway. (Nếu anh thực sự yêu em thì anh sẽ từ chối công việc ở Nauy). Không nói If you purely / justly / rightly / precisely love me…. 
    Cặp tính từ và danh từ (adjective + noun)

    It came as a complete surprise to me when she married him. (Tôi hoàn toàn bất ngờ khi chị ấy cưới anh ta), chứ ta không nói It came as a [b]comprehensive / full / entire surprise to me… 
    He carried out a full / comprehensive market survey before [b]launching the product. (Anh ta tiến hành một cuộc nghiên cứu thị trường toàn diện trước khi tung ra sản phẩm); tuy nhiên, ta lại không nói là He carried out a complete / all-embracing market survey…
    Cặp động từ - danh từ (verb + noun)

    If you eat chocolate before a meal, it will spoil / ruin your appetite. (Nếu con ăn sô cô la trước bữa ăn, con sẽ ăn cơm không ngon miệng), không nói …it will [b]damage / harm / suppress your appetite. 
    The government has recently conducted / carried out a survey on the causes of obesity in children. (Chính phủ vừa tiến hành một cuộc khảo sát về nguyên nhân gây ra béo phì ở trẻ); không nói The government has fulfilled / administered / run a survey…

    Vì vậy, khi học từ mới các bạn nên chú ý học chúng trong ngữ cảnh mà từ đó xuất hiện, cũng như các từ mà nó thường xuất hiện cùng(collocation).

     

    Cách phân biệt và sử dụng các đại từ phiếm định EVERYBODY, SOMBODY, ANYBODY...

    [IMGL]http://amec.com.vn/images/stories/News/small_1190427311.nv.jpg[/IMGL]‘everyone’ và ‘every one’ khác nhau như thế nào? Và cách dùng của các từ ‘anyboby’, ‘everybody’ và ‘somebody’ ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu.

    1. Phân biệt ‘everyone’ và ‘every one’:

    Rất nhiều người khi làm bài do không chú ý thường viết nhầm ‘everyone’ và ‘every one’. Thực ra hai từ này có cách sử dụng khác nhau:

    - ‘Everyone’ (hoặc ‘everybody’) được dùng để chỉ nhiều người và không bao giờ có “of” theo sau.

    Ví dụ:

    Everyone knows who stole it, but they're all afraid to tell anyone. (Mọi người đều biết ai ăn trộm thứ đó, nhưng không ai dám nói ra).
    - Còn ‘every one’ có nghĩa là mỗi người hay mỗi vật, và thường có ‘of’ theo sau.

    Ví dụ:

    Every one of my family’s members is also my darling. (Mỗi thành viên trong gia đình đều là người thân yêu của tôi).

    2. Cách sử dụng của các từ ‘anyboby’, ‘everybody’ và ‘somebody’:

    ‘Anyboby’, ‘everybody’ và ‘somebody’ luôn đi với động từ ở số ít và thường được theo sau bằng một đại từ (pronoun) số nhiều. Nhưng một số trường hợp trong văn nói và văn viết có tính chất trang trọng thì đại từ đi sau có thể ở số ít.

    Ví dụ:

    Has everyone finished their dinner (Mọi người đã ăn tối xong chưa)?
    Somebody lost his wallet (Có người nào đó đã mất ví).

     

    Affect và effect

    1. Affect là động từ. Nó có nghĩa là làm thay đổi hay “ảnh hưởng đến”.
    Ví dụ: The cold weather affected everybody’s work.
    Thời tiết lạnh lẽo đã ảnh hưởng đến công việc của mọi người.

    2. Effect là danh từ có nghĩa kết qủa hay “ sự thay đổi”. Thành ngữ have an effect on có nghĩa tương tự như affect. 
    Hãy đối chiếu:
    The war seriously affected petrol prices = The war had a serious effect on petrol prices.
    Chiến tranh đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến giá xăng dầu.

    3. Trong cách viết trang trọng, effect có thể được dùng như động từ có nghĩa là “thực hiện” hay “làm cho diễn ra”.
    Ví dụ :We did not effect much improvement in sales last year.
    Năm ngoái chúng tôi không tiến triển nhiều trong kinh doanh

     

    Styles !!!^^

    Người bản xứ thường có thói quen kéo dài phần vị ngữ bằng cách thay vì sử dụng 1 động từ để diễn tả 1 hành động thì người ta dùng 1 danh từ của động từ đó kết hợp với 1 động từ nhất định để diễn tả hành động đó !
    Ở đây nhóc nêu ra 1 số ví dụ thường găp.Ai có bít thêm thì bổ sung giúp nhóc n


    Nhắn tin cho tác giả
    Greenstar Storm @ 12:34 30/04/2012
    Số lượt xem: 13801
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến